Singapore – bạn hàng thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN

Singapore – bạn hàng thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN

Singapore – bạn hàng thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN
Vinanet -Singapore đứng thứ 3/98 quốc gia có dự án đầu tư tại Việt Nam trong 7 tháng 2017
Báo cáo tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài 7 tháng năm 2017 của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho thấy, trong 7 tháng, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngân được 9,05 tỷ USD, tăn 5,8% so với cùng kỳ năm 2016. Cả nước có 1.378 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đăng ký là 12,92 tỷ USD, tăng 48,7% so với cùng kỳ năm 2016; có 677 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 5,87 tỷ USD, tăng 38,5% so với cùng kỳ năm 2016 và 2.946 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn là 3,12 tỷ USD, tăng 109,7% so với cùng kỳ 2016.
Trong 7 tháng của năm 2017, có 98 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam. Hàn Quốc đứng vị trí thứ nhất với tổng vốn đầu tư là 5,62 tỷ USD, Nhật Bản đứng thứ hai với 5,46 tỷ USD, Singapore đứng vị trí thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký là 3,8 tỷ USD.
Singapore chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản, công nghiệp chế biến, chế tạo, xây dựng.
Singapore là bạn hàng thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAN và thứ 6 trên thế giới, kim ngạch thương mại hai nước Việt Nam – Singapore tăng theo từng năm, năm 2016 đạt 7,1 tỷ USD, sang năm 2017 cụ thể là 6 tháng đầu năm nay thương mại giữa hai nước đạt 4,3 tỷ USD trong đó xuất khẩu đạt 1,5 tỷ USD và nhập khẩu 2,8 tỷ USD, như vậy Việt Nam đã nhập siêu từ Singapore 1,3 tỷ USD.
Việt Nam nhập khẩu từ Singapore trong 6 tháng đầu năm 2017 tăng 10,58% so với cùng kỳ năm trước. Trong rổ hàng hóa nhập từ Singapore, xăng dầu là mặt hàng chủ lực, chiếm 46% tổng kim ngạch, đạt 1,3 tỷ USD, tăng 43,77%. Mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, tuy nhiên tốc độ nhập khẩu mặt hàng này từ Singapore lại suy giảm mạnh, giảm 40,06%, kế đến là máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng, giảm 16,71% so với cùng kỳ tương ứng với 170,8 triệu USD…
Nhìn chung, 6 tháng đầu năm nay, nhập khẩu từ Singapore các mặt hàng đều có mức tăng trưởng, chiếm 68,75% và ngược lại mặt hàng suy giảm chỉ chiếm 31,25%.
Đặc biệt, thời gian này, nhập khẩu từ Singapore quặng và khoáng sản tăng mạnh vượt trội, tăng gấp hơn 4,2 lần so với cùng kỳ năm trước (tức tăng 325,92%), tuy kim ngạch chỉ đạt 1,7 triệu USD, bên cạnh đó nhập khẩu sản phẩm từ kim loại và sản phẩm từ chất dẻo cũng có mức tăng mạnh, tăng lần lượt 139,43% và 144,66%, đạt tương ứng 3,2 triệu USD, 21,5 triệu USD. Ngược lại, nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc lá suy giảm mạnh, giảm 93,02%, tương ứng với 115 nghìn USD.
Đáng chú ý, cơ cấu chủng loại hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Singapore trong 6 tháng đầu năm nay có thêm mặt hàng hạt điều, với 107 tấn trị giá 218,7 nghìn USD.
Tình hình nhập khẩu từ thị trường Singapore 6 tháng 2017 (ĐVT: USD) 
Mặt hàng 6 tháng 2017 6 tháng 2016 So sánh (%)
Tổng kim ngạch 2.844.621.963 2.572.380.446 10,58
xăng dầu các loại 1.309.935.301 911.119.314 43,77
máy vi tính, sản phẩm điệntử và linh kiện 382.722.047 638.489.554 -40,06
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 170.872.928 205.151.357 -16,71
chất dẻo nguyên liệu 140.764.794 118.575.268 18,71
sản phẩm khác từ dầu mỏ 129.533.796 102.377.135 26,53
chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 97.893.996 91.324.910 7,19
hóa chất 93.461.803 56.509.336 65,39
sản phẩm hóa chất 89.837.668 72.668.344 23,63
giấy các loại 87.766.574 75.041.627 16,96
sữa và sản phẩm 64.813.940 70.909.572 -8,60
chế phẩm thực phẩm khác 51.663.606 50.816.542 1,67
phế liệu sắt thép 27.778.859 10.909.476 154,63
thuốc trừ sâu và nguyên liệu 25.044.882 24.332.141 2,93
sản phẩm từ chất dẻo 21.507.918 8.791.112 144,66
sản phẩm từ sắt thép 11.375.150 13.438.757 -15,36
thức ăn gia súc và nguyên liệu 8.447.944 10.002.401 -15,54
kim loại thường khác 8.278.188 9.101.174 -9,04
hàng thủy sản 5.791.238 3.084.247 87,77
dây điện và dây cáp điện 4.330.157 5.497.175 -21,23
sản phẩm từ kim loại thường khác 3.268.398 1.365.065 139,43
phương tiện vận tải khác và phụ tùng 3.133.443 3.736.396 -16,14
nguyên phụ liệu dược phẩm 2.971.829 2.613.941 13,69
sản phẩm từ cao su 2.781.931 2.422.219 14,85
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.621.741 2.733.864 -4,10
sắt thép các loại 2.116.819 2.828.387 -25,16
dược phẩm 1.869.511 4.856.754 -61,51
vải các loại 1.845.143 1.488.964 23,92
quặng và khoáng sản khác 1.788.439 419.900 325,92
nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.136.689 1.071.610 6,07
dầu mỡ động thực vật 1.050.435 865.109 21,42
sản phẩm từ giấy 897.188 830.178 8,07
nguyên phụ liệu thuốc lá 115.056 1.647.879 -93,02

(Nguồn: Vinanet tổng hợp số liệu thống kê của TCHQ)

Cập nhật: 10/08/2017 3:57:53 CH Lượt xem: 6
Chat trực tuyến